A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG T.H MINH KHAI GIAI ĐOẠN 2020 – 2025

Chiến lược phát triển trường Tiểu học Minh Khai giai đoạn 2020 – 2025.

* Giới thiệu về nhà trường:

Trường Tiểu học Minh Khai được thành lập tháng 10/1994, trường được tách ra từ Trường THCS Minh Khai. Trường được đặt tại thôn Hội- xã Minh Khai- huyện Vũ Thư- tỉnh Thái Bình.

Trường được đặt trên địa bàn có nền kinh tế – xã hội tương đối phát triển những năm gần đây và khá ổn định. Đa số người dân sống bằng nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt.

Cơ sở vật chất  đáp ứng khá tốt nhu cầu dạy - học góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực cho  sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.  Năm học 2020 - 2021  nhà trường có đội ngũ CB-GV-NV là 31 người với 18 lớp/TSHS: 602 em/ 236 nữ.

 

       PHÒNG GD&ĐT VŨ THƯ

TRƯỜNG TH MINH KHAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số:…. /KH-TH                                          Minh Khai,  ngày 09  tháng 9 năm 2020

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG T.H MINH KHAI

GIAI ĐOẠN 2020 – 2025

 

 
 

 

* Tên kế hoạch:

Chiến lược phát triển trường Tiểu học Minh Khai giai đoạn 2020 – 2025.

* Giới thiệu về nhà trường:

Trường Tiểu học Minh Khai được thành lập tháng 10/1994, trường được tách ra từ Trường THCS Minh Khai. Trường được đặt tại thôn Hội- xã Minh Khai- huyện Vũ Thư- tỉnh Thái Bình.

Trường được đặt trên địa bàn có nền kinh tế – xã hội tương đối phát triển những năm gần đây và khá ổn định. Đa số người dân sống bằng nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt.

Cơ sở vật chất  đáp ứng khá tốt nhu cầu dạy - học góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực cho  sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.  Năm học 2020 - 2021  nhà trường có đội ngũ CB-GV-NV là 31 người với 18 lớp/TSHS: 602 em/ 236 nữ.

     1. Phân tích môi trường:

     1.1. Đặc điểm tình hình:

     1.1.1. Môi trường bên trong:

     1.1.1.1. Mặt mạnh:

     - Đa số HS đều ngoan hiền, lễ phép, biết vâng lời cha me, thầy cô giáo, kính trọng người lớn tuổi.

     - Đội ngũ CBQL tuổi bình quân khá cao (Tuổi bình quân là 47; người cao nhất 54 tuổi, người thấp nhất 31 tuổi). GV nhiệt tình công tác, trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%. Trong đó vượt chuẩn 100 %. Tập thể CB-GV luôn trau dồi đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

     - CSVC, thiết bị khá đầy đủ, đáp ứng yêu cầu dạy và học -  giáo dục học sinh.

     - Hệ thống thông tin ổn định, trường có nối mạng Internet. 100% CB-GV ứng dụng CNTT.

     - Nguồn ngân sách được khoán theo NĐ43 đảm bảo cơ bản hoạt động của nhà trường cùng với nguồn kinh phí XHH từ phía học sinh, CMHS, các ban ngành đoàn thể địa phương, hội khuyến học các nhà hảo tâm, cộng đồng xã hội khá thường xuyên..

    - Công tác dạy và học có nề nếp. Đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu GD toàn diện cho học sinh.

    - Đội ngũ CBQL nhà trường đầy đủ, đạt chuẩn quy định theo điều lệ trường TH và có nhiều tâm huyết trong việc đổi mới công tác lãnh đạo - quản lí nhà trương.

    1.1.1.2. Mặt yếu:

    - Động cơ, thái độ học tập chưa được xây dựng tốt  ở một số em học sinh.

      - Tay nghề giáo viên chưa đồng đều.

     - Cơ sở vật chất còn thiếu phòng chức năng, thiết bị, giáo viên ngoại ngữ còn thiếu, trang thiết bị, ĐDDH còn thiếu, ảnh hưởng đến việc ứng dụng CNTT vào dạy - học.

     1.1.2. Môi trường bên ngoài:

     - Nhà trường được giao quyền tự chủ theo NĐ43 nhưng  nhà trường chỉ mới tự chủ về tài chính, nhà trường chưa được quyền tự chủ trong tuyển chọn, sử dụng nhân sự, đội ngũ giáo viên - nhân viên.

    - Đời sống một số bộ phận lớn dân cư đa số là nghề nông, hoàn cảnh khó khăn của một số  hộ gia đình  còn nhiều đã ảnh hưởng không ít đến việc huy động của nhà trường, ảnh hưởng đến việc vận động xã hội hóa về vật chất để phát triển nhà trường.

     - Phong trào xây dựng thôn làng văn hóa phát triển khá tốt có ảnh hưởng tích cực đến việc xây dựng văn hóa nhà trường và việc phối hợp ba môi trường để giáo dục các em.

     - Công nghệ thông tin phát triển mạnh tạo thuận lợi cho việc dạy học theo hướng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường nhưng mặt hạn chế của nó vẫn bị kéo theo như  (game….) làm ảnh hưởng không ít đến một số học sinh.

     1.2. Các vấn đề chiến lược:

     - Đổi mới lãnh đạo và quản lí nhà trường do yêu cầu phải phát triển giáo dục để đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì hội nhập và cơ chế thị trường  của đất nước và toàn thế giới. Trọng tâm của giai đoạn này là bồi dưỡng cán bộ quản lí nhà trường. Yêu cầu người quản lí nắm bắt và vận dụng có hiệu quả các kiến thức và tăng cường năng lực đổi mới về tư duy, phương thức và cơ chế quản lí giáo dục.

     - Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên nhà trường về phẩm chất đạo đức, chính trị - đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn,nghiệp vụ. Trọng tâm của giai đoạn này là đẩy mạnh vai trò lãnh đạo hỗ trợ giáo viên phát triển nhân cách và chuyên môn qua việc xây dụng nhà trường thành tổ chức học tập, tổ chức các hoạt động định kì để bồi dưỡng giáo viên. Lãnh đạo tốt hơn quá trình tự học. Tự bồi dưỡng và chú ý hỗ trợ về chuyên môn - phát triển nhân cách cho giáo viên.

     - Lãnh đạo  quản lí và phát triển  giáo dục toàn diện cho học sinh với quan điểm lấy học sinh làm trung tâm để hướng tới phát triển nhân cách học sinh. Trong giai đoạn này cần tập trung thực hiện xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực để đạt được các giá trị cơ bản của nhà trường trong việc thực hiện mục tiêu là một trong 5 trường hàng đầu của huyện tính đến năm 2022.

     - Bên cạnh cần phát triển văn hóa nhà trường để tạo ra môi trường thuận lợi  hỗ trợ việc dạy - học, khuyến khích giáo viên và học sinh nổ lực rèn luyện, đạt thành tích như mong đợi. Trọng tâm của giai đoạn này là tiếp tục phát triển, phát huy các giá trị văn hóa nhà trường, xây dựng bảy giá trị văn hóa nhà trường.

     - Huy động các nguồn lực phát triển nhà trường, vì đây là yếu tố khách quan quyết định thành công của nhà trường. Trọng tâm của giai đoạn này là ngoài việc đẩy mạnh các biện pháp huy động nhận lực, vật lực, tài lực, tin lực từ nội tại bên trong thì phải có biện pháp tăng cường việc huy động các nguồn lực còn phong phú từ bên ngoài nhà trường để tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường phát triển ổn định và bền vững.

     2. Định hướng chiến lược:

     2.1. Sứ mạng:

     Xây dựng nhà trường làm công tác dạy - học có nề nếp – k cương- đạt chất lượng cao để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực, tư duy sáng tạo và kĩ năng ứng dụng.  

     2.2. Tầm nhìn:

     -  Nơi là điểm sáng để giáo viên - học sinh sẽ lựa chọn cho mình dạy - học, thể hiện quyết tâm, khát vọng vươn cao trong nghề nghiệp và cuộc sống. Đồng thời giáo dục cho học sinh: “Tự tin - Tự lực - Biết phản biện - Gắn kết thực tiễn - Định hướng tương lai”.

     2.3. Giá trị:

Đoàn kết – Trách nhiệm - nhân ái - quyết tâm - hợp tác - kĩ năng sống - khát vọng.

     3. Mục tiêu chiến lược:

     3.1. Mục tiêu chung:

     - Huy động toàn bộ đội ngũ nhà trường tiếp tục thực hiện có hiệu quả cao hơn cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức - tự học - sáng tạo”, tạo ra  mối quan hệ đúng đắn trong nhà trường, chăm sóc giáo dục học sinh rèn luyện tốt đạo đức, lối sống, chấp hành tốt pháp luật - kĩ cương - nề nếp nhà trường, văn hóa nhà trường - ngoài xã hội và trong gia đình.

     - Phát triển đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên vững vàng về chuyên môn - nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy - học phù hợp với năng lực tùng đối tượng học sinh, phát huy chủ thể học sinh theo đặc thù vùng miền, luôn nêu cao ý thức và tinh thần tự học, tự bồi dưỡng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển năng lực chuyên môn và nhân cách nhà giáo phát triển đội ngũ nhà trường.

    - Xây dựng môi trường sư phạm, văn hóa nhà trường qua việc thực hiện tốt phong trào thi  đua xây dựng “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực” với các nội dung chủ yếu: tạo khung cảnh nhà trường luôn xanh – sach – đẹp, môi trường sư phạm sạch sẽ, thoáng mát, lành mạnh bên trong và bên ngoài,  xung quanh khu vực trường, tạo sự đoàn kết, gắn bó – tôn trọng lẫn nhau giữa các thành viên trong nhà trường, hạn chế học sinh lưu ban- bỏ học, xây dựng phương pháp dạy - học tích cực cho học  sinh ở trường, xây dựng cho HS xây dựng góc học tập ở nhà, học tập  theo nhóm, theo tổ, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp để giáo dục truyền thống, rèn luyện sức khỏe, giáo dục thẫm mỹ và hình thành kĩ năng sống cho học sinh.

    - Đổi mới công tác lãnh đạo và quản lí nhà trường, ứng dụng tích cực CNTT trong dạy học và quản lí. Xây dựng kế hoạch và huy động các nguồn lực cả trong lẫn ngoài nhà trường, chủ yếu là  nguồn lực nội tại và Ban đại diện CMHS.

     - Tạo dựng được môi trường học tập - rèn luyện theo hướng giáo dục toàn diện vững chắc và bền vững. Đạt chất lượng cao trong top 5 trường hàng đầu của huyện, xây dựng được thương hiệu của nhà trường và luôn có được niềm tin của ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương, được phụ huynh tin yêu và tín nhiệm.

     3.2. Mục tiêu cụ thể:

     - Duy trì sĩ số hàng năm đạt 100%.

     - 100 % lớp 2 buổi/ngày.

     - Học sinh lưu ban giảm xuống dưới 05% đến 2020 ; 0.2% đến 2025.

     + Chất lượng học tập của học sinh:

     - Lớp 5  xét Hoàn thành CTTH 100% từ 2020 – 2025.

    - Học sinh HTXS 10%  năm 2020; 15% đến năm 2021;18 % đến năm 2022 và 20% đến năm 2023, 22% đến năm 2024, 25% đến năm 2025.

     - Học sinh HTT năm 202040%,  đến  năm 2025 là 60% .

    - Học sinh năng khiếu cấp Huyện năm 2020 là  3%- 5%; 10% đến năm 2022. 15% đến năm 2025.

    - Hạnh kiểm học sinh duy trì  65-75 % xếp Tốt. 35-25% Đạt.

    - Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt xuất sắc từ năm 2018.

    - Giữ vững công nhận “Đơn vị văn hóa”, “ trường xanh - sạch - đẹp”, “ trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích” liên tục đến năm 20252.

   - Năm 2020  giữ vững danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” từ năm 2021 đến 2025 đạt Tập thể lao động tiên tiến” Tập thể lao động xuất sắc”. Được ngành đánh giá xếp loại xuất sắc trong top 10 trường hàng đầu của Huyện  từ năm 2023.

   - Phát triển đội ngũ giáo viên đạt chuẩn 100% đến năm 2022. Giáo viên giỏi cấp huyện  62.16% đến năm 2022; 75% đến năm 2025. Giáo viên giỏi cấp tỉnh từ 1-3 đ/c đến năm đến năm 2025. CSTĐ cấp cơ sở  3-4 đ/c đến năm 2022; 4-6 đ/c đến năm 2025.  Có CSTĐ cấp tỉnh đến năm 2025.

   - Xếp loại CBCC - VC cuối năm xuất sắc 25% đến năm 2022; 35% đến năm 2025. Số còn lại xếp loại HTT.

   - Đánh giá xếp loại Chuẩn NNGVTH đạt xuất sắc 20% đến năm 2022; 35% đến năm 2020; 50% đến năm 2025, không có giáo viên xếp loại yếu kém.

   - Xây dựng, bổ sung hoàn thiện  CSVC nhà trường theo chuẩn Quốc gia  đạt mức độ I đến năm 2025. Trường đạt Ứng dụng CNTT 100% đến năm 2025.

    - Đạt kết quả KĐCLGD cấp độ 2 năm 2021.

   4. Các giải pháp chiến lược:

   4.1 Đổi mới dạy học:

   - Lãnh đạo và tổ chức việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh, dạy học theo hướng cá thể hóa từng đối tượng HS. Tập cho HS có thói quen học tập theo nhóm, tổ, xây dựng góc học tập ở nhà…

   - Huy động nguồn lực, hỗ trợ GV đổi mới PPDH, thực hiện tốt nội dung chương trình GDTH  mới, tổ chức tốt các hoạt động NGLL, xây dựng văn hóa hợp tác trong nhà trường để tạo động lực đẩy mạnh đổi mới.

   - Cải tiến việc quản lí đội ngũ, đánh giá đội ngũ giáo viên chú ý đến việc thực hiện đổi mới hoạt động chuyên môn của từng cá nhân, tổ khối.

   4.2 Phát triển đội ngũ:

   - Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ đến năm 2022 trong đó chú ý đến quá trình tự học - tự bồi dưỡng của đội ngũ và lãnh đạo việc hỗ trợ chuyên môn và phát triển nhân cách cho giáo viên.

  - Tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhà trường, mỗi thành viên trong đơn vị đều ý thức xây dựng thương hiệu nhà trường, tạo điều kiện tối đa để khuyến khích  khơi dậy năng lực tiềm tàng có trong đội ngũ, xây dựng tinh thần trách nhiệm - tinh thần đoàn kết - sự hợp tác cùng phát triển, xây dựng mối quan hệ  thân thiện trong nhà trường ( BGH - các đoàn thể; BGH - GV; GV - GV; GV - HS; HS - HS; CBCNVC - PHHS… ); đánh giá công bằng -  khuyến khích phối hợp với chính sách tổ chức cán bộ và thi đua, khen thưởng.

     4.3. Xây dựng cơ sở vật chất:

     - Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường, xây dựng đầy đủ CSVC, trang thiết bị, công nghệ phục vụ cho việc dạy - học, tổ chức thường xuyên các hoạt động NGLL, giáo dục thể chất và hình thành kĩ năng sống cho học sinh.

     - Xây dựng CSVC nhà trường cơ bản đầy đủ đến năm 2025. Đạt chuẩn Quốc gia năm 2021.

     4.4. Nguồn lực tài chính:

    - Xây dựng và thực hiện công khai minh bạch Quy chế chi tiêu nội bộ theo nội dung đã xây dựng hằng năm giai đoạn từ 2020 - 2025.

    - Huy động nguồn lực từ các nguồn bên trong nhà trường, từ đội ngũ CB - GV - NV - HS trong phong trào tự làm các TBĐDDH, phong trào tiết kiệm hỗ trợ CSVC, thiết bị của nhà trường.

    - Huy động nguồn lực từ bên ngoài nhà trường: các cơ sở kinh doanh, đơn vị sản xuất, Ban đại diện CMHS, phụ huynh HS, hội khuyến học, các mạnh thường quân…

    - Sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồn huy động về tài chính.

     4.5 Hệ thống thông tin:

     - Xây dựng và sử dung hiệu quả việc kết nối mạng Internet, phát triển mạng nội bộ, khai thác sử dụng triệt để khi có nhu cầu cho hoạt động chuyên môn, hoạt động dạy - học chủ yếu. Đảm bảo thông suốt hệ thống máy tính trong nhà trường.

     - Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi từ đội ngũ GV, cha mẹ học sinh, học sinh và cộng đồng xã hội.

     4.6. Mối quan hệ với cộng đồng:

     - Xây dựng thật vững chắc mối quan hệ giũa nhà trường với CMHS, giũa GVCN với CMHS.

     - Tranh thủ sự quan tâm ủng hộ của  cấp ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể, nhân dân ở địa phương nhất là tại địa bàn trường đang đóng đối với việc xây dựng CSVC  và giáo dục học sinh.

     - Tổ chức cho GV - HS tham gia đầy đủ các hoạt động  xã hội ở địa phương.

     4.7 Lãnh đạo và  quản lí:

    - Bồi dưỡng và nâng cao năng lực tư duy lãnh đạo và năng lực quản lí của Hiệu trưởng của phó Hiệu trưởng để đổi mới phát triển nhà trường.

    - Hướng dẫn cho người đứng đầu các bộ phận, các đoàn thể, tổ khối trưởng chuyên môn và đội ngũ nhà trường hiểu biết và thống nhất yêu cầu để phát triển.

    5. Đề xuất tổ chức thực hiện:

    5.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức:

    - Đảm bảo đủ  thành viên trong BGH, hoàn chỉnh chương trình quản lí giáo dục. BGH đều được tập huấn chuyên đề bồi dưỡng năng lực quản lí, tư duy lãnh đạo, luôn rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn của nhà quản lí và nhà giáo. Phấn đấu duy trì và sử dụng CNTT trong quản lí.

     - Hình thành đầy đủ lực lượng nòng cốt trong lãnh đạo nhà trường, gồm lãnh  đạo các đoàn thể, tổ trưởng, tổ phó các tổ ổn định đến năm 2018. và được tập huấn các nội dung về sự cấp thiết phải đổi mới nhà trường, xây dựng văn hóa nhà trường, hỗ trợ phát triển chuyên môn và nhân cách đội ngũ, phát triển giáo dục toàn diện học sinh, ứng dụng CNTT trong dạy - học, kiểm tra đánh giá học sinh và đội ngũ nhà trường.

     - Xây dưng đội ngũ giáo viên- nhân viên ổn  định lâu dài (2020 - 2025)

     5.2 Chỉ đạo thực hiện:

     - Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến toàn thể CB - GV - NV -  CMHS về kế hoạch chiến lược của nhà trường trong đó chú ý đến sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị cơ bản của nhà trường, tính cấp thiết của việc xây dựng văn hóa nhà trường, việc huy động các nguồn lực phát triển, việc  phát triển đội ngũ nhà trường, việc đổi mới phát triển giáo dục toàn diện cho học sinh.

     - Xây dụng các kế hoạch: xây dựng văn hóa nhà trường phù hợp với tình hình KT - XH ở địa phương và đặc điểm riêng của nhà trường, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà trường, kế hoach huy động các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhà trường, kế  hoạch hoạt động dạy và học trên lớp, hoạt động GD toàn diện học sinh hướng tới đức - trí  - thể  - mĩ., hoạt động NGLL chú ý đến phát triển kĩ năng sống.

     - Cụ thể hóa việc xây dựng các giá trị cần có của nhà trường. Xây dựng kế hoạch  năm học, tháng, tuần cụ thể, khoa học đảm bảo thực hiện kịp thời các Nghị quyết – chủ trương của đảng và nhà nước, thực hiện tốt các chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đồng thời đảm bảo cho việc thực hiện đạt hiệu quả các muc tiêu cụ thể theo từng thời điểm trong kế hoạch chiến lược.

     - Phân công nhiệm vụ từng thành viên cụ thể, rõ ràng  phù hợp năng lực sở trường công tác, công khai minh bạch hướng đến việc phát huy năng lực, tạo động lực làm việc cho đội ngũ nhà trường. Tạo điều kiện về CSVC, thiết bị, công nghệ hỗ trợ cho các hoạt động của nhà trường.

     - Xây dựng kế hoạt kiểm tra nội bộ hàng năm, từng học kì, từng tháng, các chỉ tiêu kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của đội ngũ, của học sinh và của nhà trường qua mỗi năm học, qua các kế hoạch hành động của giai đoạn chiến lược.

     5.3 Tiêu chí đánh giá:

     - Đánh giá giờ dạy của GV theo tinh thần đổi mới PP, các tiêu chí đánh giá hoạt động sư phạm của nhà giáo  phải thực hiện đúng theo quy định, chú ý đến việc tư vấn, thúc đẩy để phát triển.

   - Thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại HS tiểu học theo Văn bản hợp nhất số 03/BGD&ĐT.

    - Tổ chức KT - ĐG các hoạt đông GD, các hoạt động NGLL và giáo dục kĩ năng sống..

     - Thực hiện các tiêu chí đánh giá phong trào thi đua “ xây dựng trường học than thiện, học sinh tích cưc” hàng năm.

     - Đăng ký các đề tài SKKN, cải tiến KT trong giáo dục, khuyến khích CB-Gv-NV nghiên cứu và viết đề tài khoa học, SKKN cấp ngành, Tỉnh đến 2025.

     - Thực hiện đánh giá xếp loại viên chức hàng năm đúng theo quy định có chú ý đến sự cống hiến xây dựng nhà trường và thực hiện đổi mới các hoạt động chuyên môn đồng thời đánh giá cả về việc tư học, tự bồi dưỡng của đội ngũ.

     - Thực hiện các  chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCLGD do Bộ GD&ĐT ban hành, đánh giá chuẩn HT - PHT, chuẩn NNGVTH theo quy định.

    5.4 Hệ thống thông tin phản hồi:

    - Thu thập những thông tin phản hồi từ phía giáo viên – học sinh. Giáo viên phải lắng nghe ý kiến phản hồi  của  học sinh để tự kiểm tra đối chiếu lại quá trính dạy học của mình kết hợp các hình thức và phương pháp đánh giá: trong giờ chính khóa – ngoài giờ lên lớp, thông qua sản phẩm hoặc báo cáo, kết hợp giữa kiểm tra cá nhân với kiểm tra theo nhóm, kiểm tra theo chủ đề, thể hiện cách hiểu, các kiến thức về bài học của mình qua tiểu phẩm, tranh ảnh,...

    - Thu thập thông tin phản hồi từ phía học sinh, phụ huynh học sinh để đánh giá thực chất các hoạt động của nhà trường qua đánh giá việc dạy - học và hoạt động NGLL, qua phản ánh của học sinh với GVCN, qua phản ảnh của đoàn thanh niên, của liên đội - Đội TNTPHCM qua hộp thư góp ý.

     - Thu thập thông tin phản hồi từ phía CMHS qua các cuộc họp CMHS của trường của lớp đầu năm - giữa năm - cuối năm, qua mối quan hệ giữa GVCN với CMHS lớp, giữa BGH với Ban đại diện CMHS trường, qua thông tin phản hồi từ hệ thống thông tin liên lạc với nhà trường.

     - Thu thập thông tin phản hồi từ phía đội ngũ  nhà trường, qua các phiên họp, hộp thư góp ý công sở, qua hội nghi, qua đại diện các bộ phận, các khối chuyên môn, qua phản ánh của Ban thanh tra nhân dân, UBKT công đoàn, BCH chi đoàn, các phiên họp liên tịch hàng tháng của nhà trường, qua tư vấn thúc đẩy trong hoạt động sư phạm của giáo viên, qua kiểm tra đánh giá hoạt động của đội ngũ.

     5.5 Phương pháp đánh giá:

     - Đánh giá hoạt động đổi mới dạy - học của giáo viên, học sinh theo quy chế kiểm tra, đánh giá  xếp loại của BGD&ĐT quy định.

     - Đánh giá việc xây dựng điều kiện về CSVC, thiết bị, công nghệ theo chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT về CSVC của các trường phổ thông.

    - Đánh giá hoạt động dạy đạo đức học sinh theo chuẩn đánh giá xếp loại của BGD&ĐT.

     - Đánh giá hoạt động hướng tới  học sinh-hoạt động NGLL- giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

    - Hướng dẫn xây dựng đề tài, giúp đỡ CB-GV- NV thực hiện - viết sáng kiến kinh nghiệm - cải tiến KT trong giáo dục để đánh giá  - xếp loại - nhân  rộng từ hội đồng SKKN cấp trường (cơ sở) vào cuối mỗi năm học.

     - Đánh giá kết quả tác động của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân  thiện, học sinh tích cực”  trong mỗi năm học và cả giai đoạn 2020 – 2025 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT.

    - Đánh giá xép loại viên chức hàng năm theo quy định của Bộ nội vụ và Bộ GD&ĐT.

    - Đánh giá xếp loại thi đua theo thang điểm thi đua đã quy định đối với đội ngũ trong nhà trường. (chú ý đến những nỗ lực vượt bậc của cá nhân, đơn vị; tổ khối, các bộ phận trong nhà trường phù hợp đặc điểm của nhà trường)

    - Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục qua việc sơ kết từng học kì, tổng kết cuối năm học..

   - Thực hiện thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thành báo cáo tự đánh giá và thực hiện theo quy tình. Tìm minh chứng và lưu trữ ngăn nắp, khoa học đúng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Về việc quy định về quy trình và chu kì kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.

   - Đánh giá  kết quả hoạt động của kế hoạch chiến lược theo yêu cầu tổng hợp hàng năm và kết quả cuối cùng của kế hoạch chiến lược vào cuối năm 2025 của nhà trường.

   - Các hình thức đánh giá, nội dung đánh giá  đều theo phương thức tự đánh giá, kết hợp với sự đánh giá của tập thể. Trên cơ sở công khai dân chủ đảm bảo quy chế tập trung dân chủ  chính xác, công bằng và kịp thời điều chỉnh bổ sung, đánh giá phải mang tính xây dựng nhằm điều chỉnh nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, đồng thời nâng cao uy tín, giá trị của nhà trường.

    6. Kết luận và khuyến nghị:

    Bản kế hoạch này được xây dựng trên cơ sở lấy từ thực tiễn của nhà trường từ nhiều năm qua. Kế hoạch được soạn thảo và triển khai  thống nhất trong  đội ngũ nhà trường, thời gian thực hiện kế hoạch liên tục 5 năm liền từ 2020 đến 2025. Định kì sau mỗi một năm học tổ chức đánh giá  kết quả thực hiện vào ngày Hội nghị CBVC đầu năm học mới để rà soát lại  và bổ sung cho phù hợp với tình hình  thực tế của nhà trường và phù hợp với tình hình phát triển KT-XH  địa phương

    Trên cơ sở thực tiễn của nhà trường để thực hiện đầy đủ các mục tiêu, hoàn thành kế hoạch chiến lược 2020 - 2025 của nhà trường đề nghị mỗi một thành viên trong đơn vị cần ra sức phấn đấu nhiều hơn nữa để góp phần nâng cao giá trị  của đơn vị, tạo sự tin yêu của cộng đồng, thúc đẩy giáo dục địa phương  phát triển cao hơn,  xa hơn, trình độ dân trí phát triển mạnh mẽ hơn, đồng thời khẳng định  được thương hiệu của nhà trường, đạt kết quả như mong muốn sau một giai đoạn chiến lược 2020 - 2025./.

Nơi nhận

- Phòng GD&ĐT;

- UBND xã Minh Khai;

-CBGVNV;

- Lưu VP.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

    Trịnh Thị Thúy Vân

 

  

 

                                               PHÊ DUYỆT CỦA CẤP TRÊN

 


Tập tin đính kèm
Tập tin đính kèm
Nguồn:thminhkhai.vuthu.edu.vn Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan